0252 38 22 733 https://zalo.me/02523822733 https://www.facebook.com/benhviendakhoatinhbinhthuan https://maps.app.goo.gl/KEvCJRg6TgcsALyS9

SỎI BÀNG QUANG

.
Lượt xem: 81
Ngày đăng: 18/11/2025 10:28

SỎI BÀNG QUANG

Tổng quan:

  • Là sỏi đường tiết niệu dưới thường gặp nhất
  • Chiếm tỉ lệ 5% sỏi tiết niệu và 1,5% bệnh tiết niệu phải nhập viện

Phân loại:

  • Theo GS. Ngô Gia Hy:

+ Sỏi nguyên phát: từ thận di chuyển xuống bàng quang qua niệu đạo

+ Sỏi thứ phát: sinh trưởng tại bàng quang

  • Theo Benway B.M:

+ Sỏi nguyên phát: trẻ em, không bất thường hệ niệu, ảnh hưởng bởi yếu tố kinh tế, xã hội.

+ Sỏi thứ phát: đàn ông lớn tuổi, thường có những rối loạn đi kèm: ứ đọng nước tiểu, dị vật

Yếu tố nguy cơ

  • Tắc nghẽn đường thoát bàng quang làm tống xuất nước tiểu và mảnh sỏi nhỏ không hoàn toàn là điều kiện thuận lợi để hình thành sỏi ( 45% - 79%) [1].
  • Nguyên nhân thường gặp:

+   Nam: tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

+   Nữ: niệu đạo gập xoắn do thoát vị bàng quang, sa sàn chậu

+   Khác: hẹp niệu đạo, co thắt cổ bàng quang, túi thừa bàng quang không hoàn toàn

  • Các bệnh lý mắc phải khác tạo điều kiện gây sỏi: dị vật bàng quang, bàng quang hỗn loạn thần kinh…

Tiến triển và biến chứng:

  • Tự thoát ra ngoài
  • Rơi xuống niệu đạo
  • Tăng kích thước, ít di động, dễ chịu hơn
  • Viêm bàng quang, viêm quanh bàng quang
  • Thủng bàng quang tự nhiên
  • Ảnh hưởng đường tiết niệu trên: suy thận
  • Ung thư bàng quang: do kích thích, viêm nhiễm niêm mạc bàng quang mạn tính → thay đổi ác tính → K tế bào vảy

Lâm sàng

  • Triệu chứng cơ năng:
  • Đau vùng hạ vị: tăng lên khi cuối dòng hay chuyển động mạnh, lan vùng đáy chậu, dương vật. Khi tiểu xong đau tăng nhiều hơn
  • Tiểu gắt
  • Tiểu máu: cuối dòng xảy ra khi rặn tiểu hay khi sỏi di chuyển
  • Tiểu nhiều lần, tiểu ngắt quãng, tia nước tiểu yếu
  • Nếu có nhiễm khuẩn: triệu chứng viêm bàng quang, tiểu mủ…
  • Sỏi càng lớn thì càng ít gây triệu chứng
  • Triệu chứng thực thể:
  • DRE, DVE: có thể sờ thấy sỏi ở nữ, bướu tuyến tiền liệt ở nam
  • Thăm dò bằng dụng cụ: thấy dấu hiệu chạm sỏi
  • Tiền sử:

Thường ghi nhận có tiền căn bệnh lý đường tiểu dưới

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm nước tiểu: pH, hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn, cặn lắng.
  • Siêu âm: số lượng, kích thước sỏi, kích thước tiền liệt tuyến, ứ nước đường tiết niệu trên
  • KUB: số lượng, kích thước sỏi, sỏi thận, sỏi niệu quản kèm theo
  • UIV: mức độ ảnh hưởng của sỏi lên thận, bệnh lý khác hệ niệu( lao, bướu)
  • MSCT-scan: tiêu chuẩn vàng chẩn đoán sỏi niệu, đánh giá bất thường hệ niệu
  • Nội soi bàng quang: số lượng, vị trí hình dáng sỏi, túi thừa bàng quang, bướu bàng quang, bất thường niệu đạo, bướu tiền liệt tuyến

Chia sẻ bài viết này