|
Bệnh Tay chân miệng là một bệnh sốt cấp tính kèm loét miệng, phát ban dạng phỏng nước ở tay chân do các vi rút đường ruột gây ra. Bệnh lây lan qua đường tiêu hóa (chủ yếu ở trẻ đi mẫu giáo, trẻ không vệ sinh tay kỹ và có thói quen ngậm tay). Bệnh có thể thay đổi từ nhẹ đến rất nặng, từ triệu chứng nhẹ như viêm họng thường đến tổn thương não, suy hô hấp nặng, suy đa cơ quan và có trường hợp tử vong. Diễn tiến của bệnh khó đoán trước và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Chẩn đoán: tay chân miệng độ I
Triệu chứng:
-
Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da
Theo dõi và điều trị:
-
Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi..
-
Hạ sốt khi sốt cao
-
Vệ sinh răng miệng.
-
Nghỉ ngơi, tránh kích thích.
-
Theo dõi dấu hiệu nặng.
|
|
Chẩn đoán: tay chân miệng độ IIa
Triệu chứng: có một trong các dấu hiệu sau
-
Bệnh sử có giật mình 1 lần/30 phút
-
Sốt trên 2 ngày, sốt trên 39oc, nôn nhiều, lừ đừ, quấy khóc vô cớ
Xét nghiệm:
-
Xét nghiệm máu 1 lần/ ngày
Theo dõi và điều trị:
-
Hạ sốt bằng Paracetamol có thể 4-6 lần/ ngày
-
Thuốc chống co giật nếu có
-
Theo dõi sát dấu hiệu chuyển độ
|
|
Chẩn đoán: tay chân miệng độ IIb
Triệu chứng: có một trong các dấu hiệu sau
-
Giật mình ghi nhận lúc khám
-
Bệnh sử có giật mình từ 2 lần/30 phút.
-
Bệnh sử có giật mình kèm ngủ gà hay mạch nhanh > 130 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)
-
Sốt cao không đáp ứng với thuốc hạ sốt tích cực.
-
Mạch nhanh > 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
-
Run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng.
-
Rung giật nhãn cầu, lác mắt.
-
Yếu chi hoặc liệt chi.
-
Nuốt sặc, thay đổi giọng nói…
Xét nghiệm:
-
Xét nghiệm máu
-
Chụp XQuang ngực
-
Phết họng, phết trực tràng
Theo dõi và điều trị:
-
Điều trị tại phòng cấp cứu hoặc hồi sức.
-
Thở oxy
-
Hạ sốt bằng Paracetamol có thể 4-6 lần/ ngày
-
Thuốc chống co giật khi cần
-
Immunoglobulin
-
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn
|
|
Chẩn đoán: tay chân miệng độ III Triệu chứng:
-
Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
-
Mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).
-
Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú.
-
HA tăng.
-
Thở nhanh, Cơn ngừng thở, thở bụng, thở nông, rút
-
Lõm ngực, khò khè, thở rít.
-
Rối loạn tri giác
-
Tăng trương lực cơ.
Xét nghiệm:
-
Xét nghiệm máu mỗi 6-8 giờ
-
Chụp XQuang ngực
-
Phết họng, phết trực tràng
-
Chọc dò thắt lưng
Theo dõi và điều trị:
-
Đặt nội khí quản giúp thở sớm.
-
Chống phù não
-
Immunoglobulin
-
Thuốc tăng sức co bóp cơ tim
-
Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, hạ đường huyết.
-
Hạ sốt bằng thuốc.
-
Điều trị co giật nếu có
-
Có thể cần kháng sinh
-
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn
Tiên lượng: nặng
|