1. Định nghĩa

-
Mộng thịt là khối u xơ mạch hình tam giác kéo dài từ kết mạc về phía giác mạc.
-
Tình trạng này thường gặp ở vùng khe mi mắt và có thể xảy ra ở phía mũi, thái dương hoặc cả hai. Vị trí ở mũi thường gặp hơn.
-
Mặc dù cơ chế bệnh sinh chưa được hiểu rõ, nhưng tia cực tím (UV) được xác định là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất.
-
Ánh sáng UV tạo ra các gốc tự do gây tổn thương DNA, RNA và ngoại bào của tế bào.
-
Tia cực tím B (UVB) gây ra biểu hiện của cytokine và các yếu tố tăng trưởng trong các tế bào biểu mô mộng thịt.
-
Đa hình của gen sửa chữa đứt gãy DNA Ku70 có liên quan đến khuynh hướng di truyền phát triển bệnh mộng thịt.
-
Người ta cũng ghi nhận mức độ tăng cao của tế bào T và các dấu hiệu viêm trong mô mộng thịt so với mô kết mạc bình thường.
2. Yếu tố nguy cơ
-
Tiếp xúc với tia cực tím (yếu tố nguy cơ quan trọng nhất)
-
Tiếp xúc với chất gây kích ứng (bụi, cát, gió)
-
Viêm
-
Bề mặt nhãn cầu khô
3. Triệu chứng
-
Có thể không có triệu chứng cơ năng
-
Đỏ
-
Kích thích
-
Giảm thị lực
-
Màng trong suốt hình tam giác có đỉnh kéo dài đến giác mạc
-
Có màu trắng đến hồng, tùy thuộc vào mạch máu
-
Mạch máu theo hướng tiến vào của mộng thịt
-
Đường Stocker: đường sắc tố dạng sắt trên giác mạc ở phần đỉnh của mộng thịt
-
Loạn thị đều hoặc không đều

Đường Stocker
4. Chẩn đoán
Chẩn đoán được thực hiện trên lâm sàng dựa trên khám đèn khe và hình ảnh điển hình của tổn thương

Hình ảnh đèn khe của mộng thịt
5. Phòng ngừa
-
Nên đeo đồ bảo vệ mắt, kính râm, kính bảo hộ và/hoặc mũ rộng vành khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc bụi.
-
Nên chọn kính râm có khả năng ngăn chặn tia UVA và UVB.
6. Điều trị không phẫu thuật
-
Mộng thịt nhỏ không làm suy giảm thị lực có thể được điều trị triệu chứng bằng nước mắt nhân tạo và thuốc bôi trơn mắt, sẽ không làm giảm sự tiến triển hoặc gây thoái triển của bệnh mộng thịt.
-
Ở những bệnh nhân có triệu chứng kích ứng, nên sử dụng nước mắt nhân tạo không chứa chất bảo quản cho tình trạng viêm nhẹ và dùng steroid tại chỗ cho tình trạng viêm vừa phải.
-
Theo dõi tình trạng mộng thịt ở thời điểm 6–12 tháng là hợp lý.
7. Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật cắt bỏ được chỉ định nếu tình trạng này gây kích ứng dai dẳng, không đáp ứng điều trị nội khoa, che khuất trục thị giác hoặc gây mờ mắt do loạn thị, tăng kích thước hoặc hạn chế vận động nhãn cầu.
Các kỹ thuật phẫu thuật bao gồm:
-
Cắt bỏ đơn giản (không ghép) có tỷ lệ tái phát cao hơn
-
Phương pháp điều trị lý tưởng được khuyến nghị là cắt bỏ mộng thịt kết hợp với ghép tự thân kết mạc
Quản lý hậu phẫu
-
Băng mắt qua đêm
-
Thuốc nhỏ mắt: Thuốc nhỏ steroid kết hợp 4 lần/ngày
[KHOA: MẮT]