BỎNG GIÁC MẠC
I. Các nguyên nhân gây bỏng giác mạc
-
Do nhiệt và tia UV
Do nhiệt
Bỏng nhiệt tại giác mạc thường xảy ra khi mắt tiếp xúc với lửa, vật nóng hoặc các chất có tính phóng xạ trong tự nhiên, nhưng thường các tổn thương mắt do bỏng thường được hạn chế bởi sự phản xạ đóng mở mi mắt và phản xạ nhãn cầu mi mắt.
Các nguyên nhân gây bỏng nhiệt thường gặp bao gồm: tia hàn, hơi nóng từ việc nấu nướng tại gia, pháo hoa, chất lỏng ở nhiệt độ sôi, máy uốn tóc
Do tia UV
Các bước sóng tia UV có thể gây tổn thương lên các cấu trúc của nhãn cầu, đặc biệt là giác mạc, kết mạc hoặc thủy tinh thể. Tổn thương giác mạc/kết mạc do tia UV thường là kết quả của việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, đèn tắm nắng và tia hàn, thường là cả hai bên.
Bệnh nhân thường bị đau, chảy nước mắt và co thắt mi, nhưng các triệu chứng thường tự giới hạn và biến mất sau khi tái tạo biểu mô.
-
Do hóa chất
Bỏng do hóa chất là nguyên nhân phổ biến nhất gây bỏng giác mạc. Bỏng hóa chất ở mắt có thể xảy ra tại nhà, môi trường công nghiệp, trang trại và các địa điểm khác.
Bỏng axit thường xảy ra ở phòng thí nghiệm, khu công nghiệp và gia đình; trong đó các axit phổ biến theo thứ tự là axit sunfuric (H2SO4), axit nitric( HNO3), axit hydrochloric (HCl) và axit oxalic (HOOC-COOH).
Khả năng thâm nhập của axit bị giảm bởi phản ứng kết tủa và biến tính protein, hoạt động như một chất đệm hóa
Bỏng kiềm thường nghiêm trọng hơn bỏng axit do tính ưa lipid và khả năng xuyên qua giác mạc thông qua quá trình xà phòng hóa các thành phần màng tế bào dẫn đến phá hủy tế bào. Natri hidroxide (NaOH), canxi hidroxide (CaOH) và amoni hidroxide (NH4OH) là một số tác nhân kiềm phổ biến nhất liên quan đến bỏng tại mắt. Bỏng do kiềm có xu hướng xuất phát từ thạch cao, dung dịch kiềm, vôi, xi măng, amoniac và chất tẩy rửa.
II. Xử trí cấp cứu
Bệnh nhân cần đươc ưu tiên rửa mắt dẫn lưu trước (trừ trường hơp có vỡ nhãn cầu kèm theo), sau đó mới tiến hành đo thị lực và thăm khám;
Các bước tiến hành rửa mắt:
-
Lấy hết tất cà ngoại vật khỏi mắt, đặc biệt nếu dị vật là vôi sống hay vôi cục
-
Lật mi trên và mí dưới đề kiểm tra dị vật: kiểm tra kĩ cùng đồ trên.
-
Rửa sạch cùng đồ với thuốc nhỏ mắt nước muối sinh lý Natri Cloride 0,9%).
-
Đo độ pH băng giấy quỳ
-
Đăt vành mi nếu cần thiết
-
Dẫn lưu rửa mắt bằng dung dich Lactate Ringer hoặc nước muối sinh lý (Natri Cloride 0,9%) ít nhất 500 ml trong khoàng 30 phút.
Kiểm tra lại độ pH sau khi rửa và tiếp tục rừa cho đến khi độ pH trở về bình thường (từ 7,0 --7,5), sau đó đo thị lực và khám sinh hiển vi đánh giá mức độ tồn thương. Rửa dẫn lưu đúng cách giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân dù bỏng hóa chất đă xày ra cách đó nhiều giờ.
III. Triệu chứng
-
Triệu chứng cơ năng
- Cộm xốn, kích thích, đau nhức, nhìn mờ.
- Mức độ đau thưòng không tương ứng với mức độ nặng: Các trường hợp bông hóa chất nặng thường ít gây đau hơn do các tận cùng thần-kinh đã bị phá hùy. Do đó trường hợp bỏng nặng nhưng bệnh nhân không đau nhiều là một dấu hiệu tiên lượng nặng.
- Khai thác bệnh sử: thời điểm xảy ra tai nạn? loại hóa chất gây bỏng? thời gian tiếp xúc với hóa chất? có xử trí rừa mắt ban dâu không?
-
Triệu chứng thực thể
Trường hợp bỏng nhẹ và trung bình (độ I và độ II)
-
Xung huyết kết mạc, phù kết mạc, có thế kèm theo tổn thương biểu mô kết mạc
-
Tồn thương biều mô giác mạc từ nhę (dạng chấm nông) đến nặng (tróc toàn bộ biểu mô giác mác), nhưng nhu mô giác mạc trong
-
Không có dâu hiệu khiếm dưỡng ria
-
Có thế có phản ứng tiền phòng nhẹ
Trường hợp bỏng nặng (dộ III và IV)
-
Phù kết mạc nhiều và dấu hiệu khiếm dưỡng vùng rìa
-
Tróc biều mô giác mạc toàn bộ, nhu mô giác mạc phù đục
-
Phản ứng tiền phòng nhiều, có thê khó quan sát do đục giác mạc
-
Tăng nhăn áp cấp tính - Có thề kèm theo bòng da vùng quanh mắt và mặt
Bảng phân độ bỏng mắt theo Roper Hall
|
Độ
|
Triệu chứng
|
Tiên lượng
|
|
|
Độ I
|
Tróc biêu mô giác mạc, nhu mô bên dưới trong
Kết mac cương tụ
Không thiều máu (khiếm dưỡng) rìa.
|
Tốt
|

|
|
Độ II
|
Tróc biêu mô giác mạc, giác mạc đục nhẹ vẫn quan sát thấy được các chi tiết cùa mống mắt. Kết mạc phù
Thiếu máu vùng rìa duới 1/3 chu vi (1200).
|
Khá
|

|
|
Độ III
|
Mất toàn bộ biều mô giác mạc.
Đục giác mạc, không thầy được chi tiết của mống mắt. Thiếu máu vùng rìa từ 1/3 - 1/2 chu vi (120° - 1800).
|
Nặng
|

|
|
Độ IV
|
Đục giác mạc toàn bộ
Xuất tiết trong tiền phòng
Thiếu máu vùng rìa trên 1/2 chu vi (> 1800).
Hoại tử kết mạc
|
Rất nặng
|

|
IV. Điều trị
-
Điều trį nội khoa:
-
Chi dịnh rừa dẫn lưu 3 ngày liên tục: bằng dung dich Lactate Ringer - hoặc nước muối sinh lý NaCl 0,9% 500ml 1-2 chai/ ngày/ mắt cho TÂT CÀ các trường hợp bòng mắt do hóa chất có chỉ định nhập viện. Trưòng hợp bỏng nhẹ theo dõi ngoại trú số ngày rửa dẫn lưu được BS lâm sàng quyết định tùy theo độ nặng và loại hóa chất. Bệnh nhân được đo pH trước và sau dẫn lưu.
-
Phòng ngừa nhiễm trùng: Kháng sinh nhỏ mắt
-
Chống dính mống:
-
Giảm viêm
-
Chống nhuyễn giác củng mạc và chống dính mi cầu:
-
Hạ nhān áp
-
Điều trị hỗ trợ khác: Thuốc giảm đau, nuớc mắt nhân tạo giúp hỗ trợ lành biêu mô giác mạc, Vitamine C
-
Điều trį ngoại khoa:
-
Cắt lọc mô hoại tử.
-
Tách dính mi cầu.
-
Chọc rửa tiền phòng: khi pH cao, phù giác mạc, xếp nếp màng Descemet, có tiết tố trong tiền phòng, đục thủy tinh thể.
-
Luu ý: Đối với trường hợp bỏng kiểm có chi định rạch kết mạc nan hoa và chọc rửa tiền phòng ngay khi nhập viện.
-
Trường hợp chậm lành biểu mô (>14 ngày): đặt kính tiếp xúc mềm, ghép màng ối hoặc khâu cò mi mắt
-
Ghép màng ối: sau 5 ngày, khi pH trở về bình thường trong các TH: ◦ Khiếm dưỡng, hoại từ kết mạc quanh rìa, nguy cơ tạo màng giả. ◦ Tồn thương kết mạc nhăn cầu, cùng đồ và mi mắt; nguy cơ gây dính.
V. Theo dõi
Trưòng hợp bỏng độ I, I: thường lành tốt, biều mô giác mạc tái tạo, kết mạc hết cương tụ.
Trường hợp bỏng độ III: Giác mạc tái tạo biểu mô chậm, nhắt là ở các vùng khiếm dưỡng rìa, giác mạc vẫn phù mờ, có thế gây viêm màng bồ đảo kéo dài dù có dùng thuốc
Bòng độ IV hoặc bỏng tiến triển: thời gian lành kéo dài hàng tuần đến hàng tháng
[KHOA: MẮT]