Sốt xuất huyết - Khoa Nhi
Tin từ: benhvienbinhthuan.vn Đăng lúc: 6/4/2019 2:17:31 PM
Lượt xem:118

Sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết


1. ĐẠI CƯƠNG:
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue. Có 4 type huyết thanh là: DEN – 1, DEN – 2, DEN – 3 và DEN – 4.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường tăng vào mùa mưa. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thất thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.


2. CHẨN ĐOÁN:
2.1 Sốt xuất huyết Dengue:
2.1.1 Lâm sàng: Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 – 7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:
Biểu hiện xuất huyết: lacet (+), chấm xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam.
Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
Da xung huyết, phát ban.
Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
2.1.2 Cận lâm sàng:
Hct bình thường hoặc tăng.
Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
Số lượng bạch cầu thường giảm.
2.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo:
Gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo
2.2.1 Các dấu hiệu cảnh báo:
Vật vã, lừ đừ, li bì.
Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan.
Gan to > 2cm.
Nôn nhiều.
Xuất huyết niêm mạc.
Tiểu ít.
2.2.2 Xét nghiệm máu:
Hct tăng cao.
Tiểu cầu giảm nhanh chóng.
2.3 Sốt xuất huyết Dengue nặng
Khi bệnh nhi có một trong các biểu hiện sau:
Sốc giảm thể tích do thất thoát huyết tương nặng
Xuất huyết nặng
Suy tạng
2.3.1 Sốc sốt xuất huyết Dengue:
Có dấu hiệu suy tuần hoàn cấp, thường xảy ra ngày thứ 3 – 7 của bệnh:  mạch nhanh, huyết áp kẹp hoặc tụt, da lạnh ẩm, bứt rứt, vật vã, li bì.
Sốc sốt xuất huết chia làm 2 mức độ:
Sốc sốt xuất huyết Dengue:
mạch nhanh, huyết áp kẹp hoặc tụt, da lạnh ẩm, bứt rứt, vật vã, li bì.
Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng:
sốc nặng, mạch nhẹ khó bắt, huyết áp không đo được.
2.3.2 Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng:
Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, HA không đo được.
2.3.3 Xuất huyết nặng:
Chảy máu cam nặng, rong kinh nặng, xuất huyết tiêu hóa và nội tạng, thường kèm theoHct giảm hoặc tình trạng sốc nặng hoặc đông máu nội mạch lan tỏa.
2.3.4 Suy tạng nặng:
Suy gan cấp: men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L
Suy thận cấp: tiểu ít hoặc vô niệu, Creatinin tăng trên 2 lần giới hạn
trên theo tuổi:
    <1 tuổi:      >0,8mg% (71µmol/L )
    1 – 8Tuổi:  >1,4mg%  (124µmol/L)
    >8 tuổi :     >2mg% (177µmol/L)    
Rối loạn tri giác, có thể kèm co giật.
Viêm cơ tim: suy tim, hoặc rối loạn nhịp tim kèm troponin I (+)
Hội chứng suy hô hấp cấp: suy hô hấp cấp kèm PaO2/FiO2 <200
2.4 Chẩn đoán nguyên nhân:
2.4.1 Xét nghiệm nhanh:
Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh.
Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi.
2.4.2 Xét nghiệm Mac ELISA:
Tìm kháng thể IgM: xét nghiệm từ ngày thứ năm của bệnh.
Tìm kháng thể IgG: lấy máu 2 lần cách nhau một tuần
2.4.3 Xét nghiệm PCR, phân lập siêu vi: lấy máu trong giai đoạn sốt.


3. ĐIỀU TRỊ:
3.1 Điều trị sốt xuất huyết Dengue:
Hạ nhiệt: Paracetamol 10 – 15mg/kg/lần, mỗi 4 -6 giờ. Tổng liều Paracetamol không quá 60mg/kg/ngày.
Không dùng  Aspirine, Analgin.
Bù dịch sớm bằng đường uống: khuyến khích bệnh nhi uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây.
3.2 Điều trị sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Bệnh nhi được nhập viện
Chỉ định truyền dịch:
Trẻ ói mữa nhiều lần.
Đau bụng, gan to nhanh.
Ói máu, tiêu máu, chảy máu chân răng.
Trẻ lừ đừ, li bì.
Chi mát, mạch nhanh...
Máu cô đặc nhiều, hoặc Hct tăng nhanh
Truyền dịch theo sơ đồ số 1
Thời gian truyền dịch là 24 giờ.
3.3 Điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng:
Nhập viện cấp cứu
3.3.1 Điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue
Nhanh chóng bù hoàn lượng dịch theo sơ đồ số 2.
Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân sau 1 giờ; kiểm tra Hct sau 2 giờ bù dịch.
3.3.2 Sốc sốt xuất huyết nặng:
Thở oxy.
Truyền dịch theo sơ đồ số 3.
3.3.3 Điều trị xuất huyết nặng:
Truyền máu và các chế phẩm máu:
Khi bệnh nhân sốc có chỉ định truyền cao phân tử cần tiến hành xác định nhóm máu
Truyền hồng cầu lắng hoặc máu toàn phần khi không có hồng cầu lắng:
Sau khi đã bù đủ dịch nhưng sốc không cải thiện, Hct giảm xuống nhanh.
Xuất huyết nặng
Liều lượng: Hồng cầu lắng hoặc máu toàn phần 10 – 20ml/kg/lần, tốc độ phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
Truyền tiểu cầu:
Khi số lượng tiểu cầu xuống nhanh <50.000/mm3 kèm theo xuất huyết nặng hoặc khi có chỉ định làm thủ thuật xâm lấn chọc dò màng bụng, màng phổi.
Nếu số lượng tiểu cầu <50.000/mm3 mặc dù chưa có xuất huyết có thể truyền tiểu cầu tùy từng trường hợp.
Truyền huyết tương tươi, kết tủa lạnh:
Huyết tương tươi đông lạnh: Khi có rối loạn đông máu nặng kèm đang xuất huyết hoặc khi có chỉ định làm thủ thuật xâm lấn chọc dò màng phổi, màng bụng. Liều lượng: 10 – 20ml/kg.
Kết tủa lạnh: Chỉ định khi có rối loạn đông máu và Fibrinogen máu giảm <1g/L. Liều lượng: 1 túi/ 6kg ( 1 túi chứa 150mg Fibrinogen).
3.4 Điều trị hỗ trợ:
Vitamine K1 1mg/kg/ ngày, tối đa 10mg, TB x 3 ngày.
Điều trị và phòng ngừa XHTH:
Ranitidine 2mg/kg x 3 lần/ngày hoặc Omeprazole 1mg/kg x 1-2 lần/ ngày.
Điều trị hạ đường huyết:
Giữ đường huyết 80 – 120 mg%, tiêm TMC 2ml/kg Glucose 30% ( Trẻ lớn).
3.5 Các điều trị khác:
Chảy máu mũi: Đặt mechè mũi.
Chảy máu chân răng: Ngậm đá lạnh hoặc cắn chặt gạc tẩm oxy già để cầm máu tại chỗ.
Lợi tiểu: Furosemide 0,5 – 1mg/kg/ lần, uống hay TMC, khi có dấu hiệu quá tải, mạch, huyết áp ổn định.