Sốc phản vệ - Khoa Nhi
Tin từ: benhvienbinhthuan.vn Đăng lúc: 6/4/2019 2:10:36 PM
Lượt xem:157

Sốc phản vệ

1. ĐẠI CƯƠNG:

Sốc phản vệ là phản ứng quá mẫn tức thì đe dọa tính mạng bệnh nhân
Sốc phản vệ do dị nguyên kết hợp với kháng thể dị ứng của bệnh nhân phóng thích các hóa chất trung gian như: Histamin, Prostaglandin làm dãn mạch gây sốc. Bệnh xuất hiện nhanh, ngay lập tức hoặc sau 30 phút sau khi tiếp xúc dị nguyên. Triệu chứng xuất hiện càng sớm bệnh càng nặng, tỷ lệ tử vong càng cao. Đường đưa thuốc vào cơ thể: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da, trong da, uống, bôi ngoài da, nhỏ mắt…đều có thể gây sốc phản vệ.


2. NGUYÊN NHÂN


Có nhiều nguyên nhân, hàng đầu là thuốc, tiếp đến thức ăn, nọc côn trùng. Các thuốc gây sốc phản vệ và những tai biến dị ứng do thuốc ngày càng nhiều, trong đó hàng đầu là kháng sinh: Peniciline, Streptomycin, Ampixillin, Vancomycin, Cephalosporin, Chloramphenicol, Kanamycin . Thuốc chống viêm không steroid: Salicylat, Mofen, Indomethacin. Các Vitamin: Vitamin C tiêm TM, Vitamin B1.. Các loại dịch truyền: glucose, dung dịch axít amin...Thuốc gây tê: procain, novocain, thuốc cản quang có iot . Các vaccin, huyết thanh: vaccin phòng dại, uốn ván. Các hormon: Insulin, ACTH, vasopressin. Các thuốc khác: paracetamol, aminazin ...
Thức ăn: nguồn gốc động vật như cá thu, cá ngừ, tôm ốc, trứng, sữa, nhộng ... nguồn gốc thực vật: dứa, lạc, đậu nành ...
Nọc côn trùng: ong đốt, rắn, nhện, bò cạp cắn.


3. CHẨN ĐOÁN


3.1 Công việc chẩn đoán:
3.1.1 Hỏi bệnh:
Tiền sử dị ứng: Hen, chàm, viêm mũi dị ứng.
Bệnh sử: Mới tiếp xúc với chất lạ.
3.1.2 Khám lâm sàng:
Ngoài da: nổi mề đay, đỏ da, ngứa.
Tình trạng sốc với:
Vật vã, bứt rứt
Tay chân lạnh mạch nhanh.
Huyết áp thấp
Biểu hiện hô hấp: khó thở thanh quản, khò khè, tím tái.
Biểu hiện tiêu hóa: Ói mữa, tiêu chảy, đau bụng.
3.2 Chẩn đoán xác định:
Tiếp xúc dị nguyên hoặc tiêm thuốc.
Khởi phát đột ngột với mề đay, ngứa
Có biểu hiện sốc


4. ĐIỀU TRỊ 

 
4.1 Nguyên tắc điều trị:
Ngưng thuốc, dị nguyên gây sốc.
Đảm bảo thông khí tốt và cung cấp oxy
Thuốc chủ yếu điều trị là Adrenaline
Bù dịch Lactate Ringer nếu thất bại với Adrenalin TB.
Phòng ngừa sốc phản vệ.
4.2 Điều trị cấp cứu:
4.2.1 Ngưng thuốc đang tiêm
4.2.2 Cho bệnh nhân nắm đầu phẳng.
4.2.3 Hỗ trợ hô hấp
Ngừng thở, nhanh chóng thông đường thở, bóp bóng qua mask và đặt NKQ giúp thở.
Ngừng tim, phải ấn tim ngoài lồng ngực.
Thở oxy sau tiêm Adrenalin.
Đặt NKQ giúp thở sau nếu sốc kéo dài không đáp ứng với các thuốc vận mạch, tăng sức co bóp cơ tim và bù dịch.
4.2.4 Adrenaline
Là thuốc chủ yếu trong điều trị sốc phản vệ
Adrenaline 1o/oo 0,3ml ( 0,01ml/kg) TB hoặc TDD
Có thể lặp lại mỗi 10 – 15 phút khi còn sốc, tối đa 3 lần.
Nếu thất bại sau lần đầu tiên nên sớm chuyển sang Adrenaline truyền tĩnh mạch.
Tác dụng phụ của Adrenalin
Vật vã. Nhức đầu. Nôn ói, đau tức ngực. Xanh tái. Cao huyết áp. Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim.
4.2.5 Garrot phía trên chỗ tiêm thuốc nếu được
4.2.6 Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
4.2.7 Hydrocortison:
liều 5mg/kg/lần mỗi 4 – 6 giờ hoặc Methyl-prednisolone 1 – 2mg/kg TMC.
4.2.8 Bù dịch nhanh và truyền tĩnh mạch Adrenaline khi thất bại với tiêm Adrenaline dưới da. Adrenalin truyền TM bắt đầu 0,1µg/kg/phút tăng dần đến khi đạt kết quả, tối đa 0,5µg/kg/phút.
Bệnh nhân phải được theo dõi sát và monitor điện tim để phát hiện và xử trí kịp thời rối loạn nhịp tim.
Truyền Lactate Ringer hoặc Normal saline 20ml/kg/giờ, sau đó nếu huyết động học ổn định giảm liều 10ml/kg/giờ. Nếu còn sốc sau Lactate Ringer hoặc Normal saline 20ml/kg/giờ:
Phối hợp truyền Adrenalin và Dopamine.
4.2.9 Phối hợp thuốc tăng co cơ tim và vận mạch theo thứ tự từ khi thất bại với bù dịch Lactate Ringer và truyền Adrenalin:
Dopamin:
Chỉ định phối hợp Adrenalin sớm ngay khi thất bại bù dịch Lactate Ringer 20ml/kg/giờ trong giờ đầu, truyền TM bắt đầu liều 3µg/kg/phút tăng liều dần mỗi 10 – 15 phút khi đạt hiệu quả, tối đa 10µg/kg/phút.
Dobutamin:
Chỉ định: suy tim, phù phổi
truyền tĩnh mạch bắt đầu liều 3µg/kg/phút tăng liều dần mỗi 10 – 15 phút khi đạt hiệu quả, tối đa 10µg/kg/phút.
4.2.10 Kháng Histamin: phối hợp kháng H1 kèm kháng H2 tác dụng tốt hơn sử dụng đơn thuần kháng H1
Kháng histamin H1: Promethazin ( Pipolphene) 0,5 – 1mg/kg TB mỗi 6 – 8 giờ
Kháng histamin H2: Ranitidin1mg/kg TB mỗi 6 – 8 giờ
4.2.11 Khi có khó thở thanh quản: Adrenalin 1o/oo 2 – 3ml khí dung.
4.2.12 Nếu có khò khè: Salbutamol 2,5 – 5 mg/lần phun khí dung mỗi 20phút.


5. THEO DÕI:


Trong giai đoạn sốc: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, monitor điện tim, tím tái, tri giác mỗi 15 phút cho đến khi ổn định.
Trong giai đoạn huyết động học ổn định: theo dõi mạch huyết áp nhịp thở, tím tái, tri giác, SpO2 mỗi 1 – 2 giờ trong 24 giờ tiếp theo.
Tất cả bệnh nhân phản ứng hoặc sốc phản vệ cần được theo dõi tại bệnh viện ít nhất 24 – 48 giờ vì nguy cơ tái sốc.


6. PHÒNG NGỪA:


Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân cần.
Hỏi tiền sử dị ứng thuốc, đặc biệt người có cơ địa dị ứng thuốc.
Thử test đối với Penicilline và Streptomycine.